Chuyên mục Tư vấn

Tiếng Việt

Hướng dẫn sử dụng

TẢI HƯỚNG DẪN:

Tìm hướng dẫn sử dụng

Quy định bảo hành

CÁC QUY ĐỊNH BẢO HÀNH SẢN PHẨM PARAMAX

Các sản phẩm chính hãng của Công ty TNHH Paramax Corporation (gọi tắt là PARAMAX) được bảo hành theo thời gian quy định tính từ ngày sản phẩm được xuất kho. Thời gian xuất kho được thể hiện trên tem thông tin sản phẩm dán trên bao bì sản phẩm.
 

I. PHƯƠNG THỨC XÁC NHẬN HÀNG CHÍNH HÃNG

1. Tem SMS


Phương thức xác nhận hàng chính hãng thông qua tem SMS áp dụng cho các sản phẩm của Công ty sản xuất trước ngày 10/10/2020 được ghi trên Tem thông tin sản phẩm.
• Tem có hình chữ nhật, trên cùng là logo PARAMAX, kế tiếp là số serial và lớp tráng phủ chứa mã số xác thực, cuối cùng là cú pháp hướng dẫn nhắn tin xác thực và thông tin Tổng đài 1900 1505.
• Quý khách cào nhẹ lớp tráng phủ để nhận được dãy mã số.
• Quý khách soạn tin nhắn SMS theo cú pháp: CHG_PARAMAX_MÃ SỐ gửi 8077
   + Trong đó “_” là khoảng trắng.
   + Trường hợp cú pháp và mã số đúng, Quý khách sẽ nhận được tin nhắn phản hồi với nội dung: “Cam on Quy Khach Hang da tin dung san pham chinh hang cua thuong hieu PARAMAX. De biet them chi tiet vui long lien he tong dai 19001505.”

2. Tem serial

Phương thức xác nhận hàng chính hãng thông qua tem Serial áp dụng cho các sản phẩm của Công ty sản xuất từ ngày 10/10/2020 được ghi trên tem thông tin sản phẩm.

​• Tất cả sản phẩm PARAMAX đều được dán tem mã số serial trên thùng carton và trên thân sản phẩm. Mỗi sản phẩm sở hữu mã số serial duy nhất, không trùng lặp với sản phẩm khác.
​• Quý khách truy cập vào địa chỉ: http://tracuubaohanh.paramax.vn/Quý khách tiếp tục bấm chọn ô “Kiểm tra ngay” tại mục Thông tin bảo hành và làm theo hướng dẫn.

II. ĐIỀU KIỆN VÀ CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH​

1. ĐIỀU KIỆN BẢO HÀNH

1.1. Sản phẩm PARAMAX
a.  Bảo hành miễn phí: Sản phẩm được bảo hành miễn phí nếu đảm bảo tất cả các điều kiện sau:

​• Sản phẩm còn trong thời gian bảo hành.
​• Tem niêm kiểm soát trên sản phẩm còn nguyên vẹn (trừ dòng loa SUB và dòng loa di động).
​• Sản phẩm phải còn nguyên trạng, chưa bị can thiệp sửa chữa bởi các cơ sở hoặc cá nhân không thuộc hệ thống Trung tâm bảo hành Miền Bắc và hệ thống Trạm bảo hành ủy quyền của PARAMAX.

b. Sửa chữa tính phí: Sản phẩm không được bảo hành miễn phí nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

​• Sản phẩm không thỏa mãn một trong những điều kiện bảo hành ở mục 1.
​• Hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt,…
​• Sản phẩm bị hư hỏng do lỗi người sử dụng và lỗi hư hỏng không nằm trong phạm vi bảo hành của PARAMAX như: Sử dụng sai kỹ thuật, bị rơi vỡ, ẩm ướt, kết nối sai nguồn điện, thiết bị phối ghép bị hư hỏng hoặc không tương thích...

Đối với các sản phẩm không được bảo hành miễn phí vì các lý do nêu trên, PARAMAX sẽ nhận sửa chữa tính chi phí theo nhu cầu của Khách hàng và quy định sửa chữa của Công ty.

1.2. Bình ắc-quy

a. Bảo hành miễn phí

​• Sản phẩm còn trong thời gian bảo hành.
​• Sản phẩm phải còn nguyên trạng, chưa bị can thiệp, sửa chữa bởi các cơ sở hoặc cá nhân không thuộc hệ thống Trung tâm bảo hành của nhà sản xuất bình ắc-quy.

b. Sửa chữa tính phí: Sản phẩm không được bảo hành hoặc sẽ phát sinh phí sửa chữa nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

​• Sản phẩm không thuộc danh mục được bảo hành miễn phí.
​• Hoặc bị các lỗi sau do người sử dụng và lỗi hư hỏng không nằm trong phạm vi bảo hành:
+  Vỏ nắp bị bể, vỡ.
+  Trụ bị nứt, gãy, nóng chảy hoặc bị đúc lại.
+  Nhãn hiệu, ký hiệu, mã số sản xuất,… có dấu hiệu cạo sửa hoặc thay đổi.
+  Hư hỏng do thiên tai, hỏa hoạn, lũ lụt,…
+  Mức điện dịch cạn dưới vạch quy định Lower level đối với ắc quy TĐK.
+  Châm bằng hóa chất có màu lạ, mùi lạ, pH lớn hơn 6 hoặc trong quá trình sử dụng châm thêm bằng dung dịch acid sulfuric.
+  Nạp điện quá mức hoặc sạc ngược cực hoặc sạc không đủ dẫn đến sulphate hóa, phóng điện quá mức (điện áp ắc quy bảo hành quay về nhỏ hơn: 8V đối với bình 12V).
+  Sử dụng sai chức năng như chích cá, hàn điện, kích điện,…
 
Đối với các sản phẩm không được bảo hành miễn phí vì các lý do nêu trên, các Trung tâm bảo hành của Nhà sản xuất và PARAMAX sẽ nhận sửa chữa tính chi phí theo quy định

2. CHÍNH SÁCH BẢO HÀNH​

2.1. Quy định thời hạn bảo hành
 
STT DÒNG SẢN PHẨM THỜI HẠN BẢO HÀNH MỚI THỜI HẠN BẢO HÀNH CŨ
1 Loa dân dụng loại treo và loại đứng 5 năm 2 năm
2 Loa chuyên nghiệp (full-range) 5 năm 2 năm
3 Loa siêu trầm điện (Active Subwoofer) 5 năm cho củ loa
3 năm cho amply gắn trong
2 năm
4 Loa siêu trầm hơi (Passive Subwoofer) 5 năm 2 năm
5 Amply tích hợp và Amply công suất 3 năm 2 năm
6 Mixer karaoke số các loại 3 năm 2 năm
7 Bộ micro không dây độc lập (gồm bộ phát và bộ thu) 2 năm 1 năm
8 Bộ micro không dây tích hợp theo amply 1 năm  
9 Đầu karaoke LS-5000: 3 năm 
LS-3000: 2 năm 
LS-5000: 2 năm 
LS-3000: 1 năm 
10 Loa di động các loại 2 năm cho củ loa và thùng loa
1 năm cho Board mạch và Micro
6 tháng cho bình ắc-quy
 


2.1. Một số lưu ý về thời hạn bảo hành

a. Thời hạn bảo hành

​• Thời hạn bảo hành: được tính từ ngày xuất kho tại PARAMAX.
​• Thời hạn bảo hành cũ: Áp dụng đối với các sản phẩm đã xuất kho tại kho PARAMAX trước ngày 01.01.2017.
​• Thời hạn bảo hành mới: Áp dụng đối với các sản phẩm xuất tại kho PARAMAX từ ngày 01.01.2017.
​• Tại Đại lý PARAMAX: Ngoài thời hạn bảo hành theo quy định trên, tất cả sản phẩm được cộng thêm 3 tháng lưu kho. Riêng đối với sản phẩm Loa karaoke di động được cộng thêm 1 tháng lưu kho.

b. Đối với sản phẩm sửa chữa tính phí, thời hạn bảo hành những linh phụ kiện thay thế được tính theo thời hạn bảo hành còn lại của sản phẩm, cụ thể như sau:

​• Trường hợp 1: Nếu tại thời điểm bảo hành, sửa chữa thay thế mà thời hạn bảo hành còn lại của sản phẩm nhiều hơn ba (03) tháng thì thời hạn bảo hành của linh kiện thay thế được tính theo thời hạn bảo hành còn lại của sản phẩm.
​• Trường hợp 2: Nếu tại thời điểm sửa chữa thay thế mà thời hạn bảo hành còn lại của sản phẩm ít hơn ba (03) tháng thì thời hạn bảo hành của linh phụ kiện thay thế được áp dụng là ba (03) tháng.


III. TRA CỨU THỜI HẠN BẢO HÀNH SẢN PHẨM HOẶC THÔNG TIN SỬA CHỮA/BẢO HÀNH

•  Quý khách truy cập website : http://tracuubaohanh.paramax.vn/
•  Nhấp vào ô “Kiểm tra ngay” tại mục Thông tin bảo hành (đối với trường hợp Tra cứu thời hạn bảo hành sản phẩm) hoặc nhấp vào ô “Nhập ngay” tại mục Thông tin sửa chữa/bảo hành (đối với trường hợp kiểm tra thông tin sửa chữa/bảo hành).
•  Cuối cùng, Quý khách vui lòng nhập đầy đủ mã số serial (được dán ở mặt sau sản phẩm) và nhập đúng mã Captra như màn hình hiển thị. Màn hình hiển thị sẽ cho kết quả đến Quý khách.

IV. HƯỚNG DẪN LIÊN HỆ BẢO HÀNH, SỬA CHỮA

Khi Quý khách có nhu cầu bảo hành hoặc sửa chữa, vui lòng liên hệ với chúng tôi bằng cách
• Tìm thông tin TTBH tại: http://paramax.vn/ho-tro/trung-tam-bao-hanh.html để chọn và liên hệ với trung tâm gần nhất.
• Gửi email đến: info@paramax.vn
• Liên hệ qua fanpage PARAMAX tại: https://www.facebook.com/Paramax.vn
• Liên hệ tổng đài chăm sóc Khách hàng 1900 1505

Xác thực hàng chính hãng

HƯỚNG DẪN XÁC THỰC HÀNG CHÍNH HÃNG SẢN PHẨM PARAMAX

Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng sử dụng sản phẩm của thương hiệu PARAMAX, nhằm bảo đảm quyền lợi của Quý khách hàng, PARAMAX áp dụng hình thức xác thực hàng chính hãng bằng Tem Điện Tử Chống Hàng Giả.

I. TEM CHỐNG HÀNG GIẢ PARAMAX (loại mới)

1. Tem điện tử chống hàng giả SMS của PARAMAX
2. Cách nhắn tin xác thực hàng chính hãng sản phẩm PARAMAX thực hiện theo các bước dưới đây:


 

TRA CỨU BẢO HÀNH TẠI ĐÂY

Trong quá trình xác thực hàng chính hãng, nếu Quý khách hàng gặp bất kỳ vấn đề nào xin vui lòng liên hệ Tổng đài 1900 1505 để được hỗ trợ.

Hướng dẫn sử dụng app karaoke PARAMAX GO

Hướng dẫn sử dụng app karaoke PARAMAX GO

Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng sử dụng sản phẩm của thương hiệu PARAMAX. Hiện tất cả các thiết bị của PARAMAX có hỗ trợ kết nối Bluetooth như: loa di động, amply bluetooth, mixer karaoke số... đều có thể kết nối và sử dụng được với App karaoke PARAMAX GO. 

Quý khách hàng có thể xem chi tiết Hướng Dẫn Sử Dụng App TẠI ĐÂY

Danh mục sản phẩm ngưng sản xuất

Danh mục sản phẩm ngưng sản xuất

 

Sản phẩm

Thiết kế

Thông số kỹ thuật

Năm ngưng
sản xuất

SA-999 AIR MAX

SA-99AIR MAX được thiết lập hoạt động ở mức công suất mạnh mẽ 700w, cùng chất lượng trình diễn âm nhạc vượt trội, cho khả năng khôi phục gần như nguyên trạng tín hiệu âm thanh từ bản thu. 

- Điện áp sử dụng: AC 220V/50Hz 
- Công suất đầu ra loa: 350w x 2CH (4ohms)
- Tổng méo hài: 1% (1KHz)
- Đáp tuyến: 20Hz ~ 20,000Hz
- SN: 90dB
- Khối lượng tịnh: 13 Kg
- Kích thước: 420(R) x 154(C) x 330(S) mm 
  

2021

SA-999 AIR



 

Amply được thiết lập hoạt động ở mức công suất 500w, có thế mạnh về công nghệ truyền tín hiệu không dây, giúp người sở hữu tận hưởng thú vui ca hát, nghe nhạc qua kết nối Bluetooth chuẩn aptX thời thượng.

- Điện áp sử dụng: AC 220V/50Hz 
- Công suất đầu ra loa: 250w x 2CH (4ohms)
- Tổng méo hài: 1% (1KHz)
- Đáp tuyến: 20Hz ~ 20,000Hz
- SN: 90dB
- Khối lượng tịnh: 11.8 Kg
- Kích thước: 420(R) x 141(C) x 370(S) mm
                

2021

SA-888 AIR


 

Amply được thiết lập hoạt động ở mức công suất 350w, có thế mạnh về công nghệ truyền tín hiệu không dây, giúp người sở hữu tận hưởng thú vui ca hát, nghe nhạc qua kết nối Bluetooth chuẩn aptX thời thượng.

- Điện áp sử dụng: AC 220V/50Hz 
- Công suất đầu ra loa: 175w x 2CH (4ohms)
- Tổng méo hài: 1% (1KHz)
- Đáp tuyến: 20Hz ~ 20,000Hz
- SN: 85dB
- Khối lượng tịnh: 10 Kg
- Kích thước: 420(R) x 127(C) x 330(S) mm
   

2021


SA-888 PIANO

 

PARAMAX SA-888 PIANO xử lý tốt được nhiều dòng nhạc khác nhau, qua đó hỗ trợ âm sắc trong trẻo, dày dặn, trung thực cho giọng hát. 

- Điện áp sử dụng: AC 220V/50Hz 
- Công suất đầu ra loa: 175w x 2CH (4ohms)
- Tổng méo hài: 1% (1KHz)
- Đáp tuyến: 20Hz ~ 20,000Hz
- SN: 85dB
- Khối lượng tịnh: 10 Kg
- Kích thước: 420(R) x 127(C) x 330(S) mm

2021

MX-320

Mixer karaoke số PARAMAX MX-320 đạt khả năng xử lý tín hiệu chuyên nghiệp, cho phép âm nhạc thể hiện ở mức độ tươi sáng nhưng không chói gắt và trở nên đặc biệt trung thực dưới sự hỗ trợ của loạt tính năng xử lý-cân chỉnh tiếng ồn, tránh dội âm.

- S/N: 106dBA
- THD+N: 0.005%
- Frequency Response (Bypass): 20Hz ~ 20kHz (+- 1dB)
- Power Supply: Switching Power Supply
- Remote Control: USB, Infrared, Wired 

2021

PRO-9000

PARAMAX PRO-9000 - micro không dây hoàn toàn mới tích hợp công nghệ tự động dò tìm kênh tần số “Auto Channel Targeting”. Sản phẩm chắc chắn mang lại hiệu quả và cảm giác sử dụng đáng giá, đặc sắc từ kiểu dáng cho đến chất âm.


RECEIVER
- Tần số sóng mang: UHF 630MHz ~ 680MHz
- Đáp ứng tần số: 40Hz ~ 18,000Hz
- Tỷ số tín hiệu trên nhiễu: 105dB
Nguồn cấp: adaptor 220V/DC 14V
MICRO
- Tần số sóng mang: UHF 630MHz ~ 680MHz
- Tín hiệu ngõ ra MIX: 0 ~ 200mV   
- Tín hiệu ngõ Bal A,B: 0 ~ 400mV 
- Nguồn cấp: 2 pin AA NI-MH 1.2V

2021

K-850

PARAMAX K-850 thuộc dòng loa tiêu chuẩn, cấu trúc không quá cầu kỳ nhưng từng chi tiết thiết kế của loa K-850 đều được hoàn thiện công phu, đảm bảo chất âm hài hoà nhưng sống động cùng khả năng hoạt động mạnh mẽ, bền bỉ.

- 02 loa tweeter: 76.2 mm
- 01 loa woofer: 254 mm
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 40Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 91dB/ 1w/ 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 200w/ 400w/ 1 loa
- Khối lượng tịnh: 9.8 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 504(R) x 320(C) x 271(S) mm

2021

K-1000

PARAMAX K-1000 sở hữu âm thanh dày dặn, sắc sảo và tươi sáng, qua đó diễn đạt trọn vẹn cung bậc cảm xúc trong âm nhạc. Sản phẩm được chế tạo công phu, với hệ củ loa và các linh kiện cao cấp có lối thiết kế chuyên biệt, nâng đỡ giọng hát nhẹ nhàng, bay bổng. 

- 02 loa tweeter: 76.2 mm
- 02 loa squawker: 76.2 mm
- 01 loa woofer: 254 mm
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 45Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 90dB/ 1w/ 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 200w/ 400w/ 1 loa
- Khối lượng tịnh: 12.1 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 503(R) x 321(C) x 293(S) mm

2021

D-1000

PARAMAX D-1000 hoàn hảo ở vai trò loa karaoke chuyên dùng, đồng thời sử dụng tốt cho nghe nhạc với âm thanh thể hiện đậm chất hi-fi.

- 02 loa tweeter dạng dome: 25.4 mm
- 01 loa woofer dạng cone: 254 mm
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 40Hz ~ 20,000 Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 90dB/ 1w/ 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 250w/ 500w/ 1 loa
- Khối lượng tịnh: 13.2 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 537(R) x 312(C) x 335(S) mm

2021

D-2000

PARAMAX D-2000 hoàn hảo ở vai trò loa karaoke chuyên dùng, đồng thời sử dụng tốt cho nghe nhạc với âm thanh thể hiện đậm chất hi-fi. Sản phẩm sở hữu bộ củ loa được chế tác từ các vật liệu cao cấp: loa tweeter dome lụa nhập khẩu Bắc Âu với thiết kế họng còi sâu, kết hợp woofer lớn có nam châm kép mạnh mẽ chính là lợi thế giúp sản phẩm luôn ổn định khi trình diễn âm thanh ở cường độ cao.

- 02 loa tweeter dạng dome: 25.4 mm
- 01 loa woofer dạng cone: 305 mm
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 65Hz ~ 20,000 Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 90dB/ 1w/ 1m
- Công suất (liên tục / tối đa): 350w/ 700w/ 1 loa
- Khối lượng tịnh: 16.4 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 595.5 (R) x 351.5 (C) x 387.0 (S) mm

2021

F-850

Loa đứng PARAMAX F-850 đạt độ hài hòa xuyên suốt dải tần, giúp giọng hát được tái hiện ấn tượng, mang đến cảm giác ngọt ngào, truyền cảm.

- 01 loa tweeter: 64mm
- 01 loa high-mid: 102mm
- 01 loa woofer: 254mm
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 40 Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 91dB / 1W / 1m
- Công suất (liên tục / tối đa): 150w/ 300w / 1 loa
Khối lượng tịnh: 12 Kg/ 1 loa
Kích thước:  317.5 (R) x 587 (C) x 307 (S) mm

2021

F-1050

Loa đứng PARAMAX F-1050 đạt độ hài hòa xuyên suốt dải tần, giúp giọng hát được tái hiện ấn tượng, mang đến cảm giác ngọt ngào, truyền cảm. Đặc biệt được khoác lên mình vóc dáng, kỹ năng tái hiện âm nhạc mạch lạc, chi tiết của một loa đứng cao cấp.

- 01 loa tweeter: 64mm
- 01 loa high-mid:102mm
- 01 loa woofer: 305mm
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 38 Hz ~ 20,000Hz (±3dB) 
- Độ nhạy: 92dB/ 1w/ 1m
- Công suất (liên tục / tối đa): 180w/ 360w / 1 loa
- Khối lượng tịnh: 15 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 367 (R) x 624 (C) x 344 (S) mm

2021

D-88


 

PARAMAX D-88 sở hữu âm thanh đặc trưng của loa 3 đường tiếng: mạnh mẽ, chi tiết, diễn đạt được sắc thái vui, buồn trong từng cung bậc, giúp người nghe cảm nhận sâu sắc và “phiêu” cùng âm nhạc. 

- Loa dome tweeter: 1 x 1 inch (Ø25.4mm)
- Loa mid-woofer: 2 x 6.5 inch (Ø165mm)
- Loa woofer: 1 x 12 inch (Ø305mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 40Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 90dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 120w/ 240w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 28 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 295(R) x 1152(C) x 474(S) mm

2021

SUB-1000

PARAMAX SUB-1000 là loa siêu trầm chủ động sử dụng một woofer lớn đường kính 12 inch (305 mm) kết hợp amply riêng bên trong có công suất đỉnh 500 Watt, với đáp tần rộng 20Hz ~ 200Hz, đủ khả năng "Đánh thức từng nốt trầm" trong không gian giải trí chất lượng cao. 

- 01 loa woofer: 305 mm
- Amply DSP gắn trong
Class D công suất 500W (Peak)
- Đáp tuyến: 20Hz ~ 200Hz (±3dB)
- Khối lượng tịnh: 20.4 Kg
- Kích thước: 432(R) × 482(C) × 441(S)mm

2021

PRO-S10


 

PRO-S10 được thiết kế có dải tần rộng, độ phủ âm tối ưu, âm thanh chi tiết, mạch lạc nhưng hòa quyện, được đánh giá tốt ở cấp độ trình diễn trung-cao cấp. Nổi bật với màng loa được ứng dụng công nghệ chống nước, chịu nhiệt cao và có thùng loa làm từ chất liệu gỗ tự nhiên ép nhiều lớp dẻo dai, chịu ẩm tốt.

- Loa tweeter: 1 x 1 inch (Ø25.4mm)
- Loa woofer: 1 x 10 inch (Ø254mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 75Hz ~ 18,000Hz (-3dB)
                      60Hz ~ 20,000Hz (-10dB) 

- Độ nhạy: 93dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 200w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 13.2 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 290(R) x 485(C) x 331(S)

2021

PRO-S12

PRO-S12 được thiết kế có dải tần rộng, độ phủ âm tối ưu, âm thanh chi tiết, mạch lạc nhưng hòa quyện, đặc biệt sử dụng củ loa tần số cao dạng nén có dome loa bằng chất liệu Titanium quý hiếm được lắp trong họng còi nhôm cỡ lớn, cứng cáp giúp giảm nhiễu âm hiệu quả. Sản phẩm được đánh giá tốt ở cấp độ trình diễn trung-cao cấp. 

- Loa tweeter: 1 x 1.75 inch (Ø44.5mm)
- Loa woofer: 1 x 12 inch (Ø305mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 70Hz ~ 18,000Hz (-3dB)
                      55Hz ~ 20,000Hz (-10dB) 
- Độ nhạy: 95dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 250w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 19.5 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 332(R) x 583(C) x 338.4(S)

2021

PRO-S15

PRO-S15 được thiết kế có dải tần rộng, độ phủ âm tối ưu, âm thanh chi tiết, mạch lạc nhưng hòa quyện, đặc biệt sử dụng củ loa tần số cao dạng nén có dome loa bằng chất liệu Titanium quý hiếm được lắp trong họng còi nhôm cỡ lớn, cứng cáp giúp giảm nhiễu âm hiệu quả. Sản phẩm được đánh giá tốt ở cấp độ trình diễn trung-cao cấp. 

- Loa tweeter: 1 x 1.75 inch (Ø44.5mm)
- Loa woofer: 1 x 15 inch (Ø385mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 65Hz ~ 18,000Hz (-3dB)
                      50Hz ~ 20,000Hz (-10dB) 
- Độ nhạy: 95dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 400w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 27 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 408(R) x 660(C) x 416(S)

2021

SUB-X18

Loa siêu trầm PARAMAX PRO SUB-X18 sở hữu dải trầm uy lực, tốc độ với thiết kế củ loa sử dụng khung nhôm đúc đường kính 18 inch kết hợp cuộn dây tiếng lớn 4 inch đặt trong cấu trúc nam châm ferrite cực lớn, dồi dào năng lượng.

- Loa woofer: 1 x 18 inch (Ø465mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 40Hz ~ 100Hz (-3dB)
                      35Hz ~ 80Hz (-10dB) 
- Độ nhạy: 98dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 800w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 42 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 650(R) x 538(C) x 650(S)

2021

SAS S-300

SAS S-300 có các driver được bố trí theo trục ngang (horizontal axis), dựa trên kỹ thuật thiết kế loa chuyên dùng dành cho ca hát. Được chú trọng vào quãng âm trung-trầm, S-300 tạo dấu ấn cho giọng hát được dày khỏe nhưng vẫn có độ bung mở cần thiết giúp người hát xử lý dễ dàng kể cả ở những nốt thấp nhất. 

- Loa woofer: 1 x 10 inch (Ø254mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 65Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 88dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 250w/ 500w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 12.5 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 536(R) x 302(C) x 319(S) mm

2019

SAS S-500

SAS S-500 có các driver được bố trí theo trục ngang (horizontal axis), dựa trên kỹ thuật thiết kế loa chuyên dùng dành cho ca hát. Được chú trọng vào quãng âm trung-trầm, S-500 tạo dấu ấn cho giọng hát được dày khỏe nhưng vẫn có độ bung mở cần thiết giúp người hát xử lý dễ dàng kể cả ở những nốt thấp nhất. 

- Loa woofer: 1 x 12 inch (Ø305mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 65Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 90dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 350w/ 700w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 17.8 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 618(R) x 361(C) x 361.2(S) mm

2019

PIANO MONITOR

Piano Monitor chắt lọc và hội tụ kỹ thuật thiết kế tiêu biểu của kiểu loa monitor 2 đường tiếng: nhỏ gọn, dễ setup nhưng lại có năng lực trình diễn sánh ngang với những sản phẩm lớn.
Sở hữu giọng loa biến hóa, Piano Monitor đáp ứng tốt các thể loại nhạc phức tạp có nhịp độ cao, cường độ mạnh, đòi hỏi âm thanh tái hiện phải tốc độ, uy lực và đầy đủ chi tiết.

- Loa tweeter: 30mm
- Loa mid-bass: 135mm
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 50Hz ~ 30,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 88dB / 1w / 1m
- Công suất: 60w /1 loa
- Khối lượng tịnh: 6.1 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 160(R) x 300(C) x 265(S) mm

2019

P-1500


PARAMAX P-1500 được thiết kế với hiệu quả trình diễn cao, với các loa tweeter dome lụa kết hợp còi loa từ hợp ABS tối ưu tính chịu lực, kết hợp cùng loa woofer có cone loa sở hữu gân nhún Butyl rubber đạt độ bền dài lâu và khả năng tái hiện dải trung-trầm ưu việt.



 

- Loa dome tweeter: 2 x 1 inch (Ø25.4mm)
- Loa woofer: 1 x 10 inch (Ø254mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 65Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 88dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 250w/ 500w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 12.5 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 536(R) x 302(C) x 319(S) mm

2017

P-2500

PARAMAX P-2500 được thiết kế với hiệu quả trình diễn cao, với các loa tweeter dome lụa kết hợp còi loa từ hợp ABS tối ưu tính chịu lực, kết hợp cùng loa woofer có cone loa sở hữu gân nhún Butyl rubber đạt độ bền dài lâu và khả năng tái hiện dải trung-trầm ưu việt.

- Loa dome tweeter: 2 x 1 inch (Ø25.4mm)
- Loa woofer: 1 x 12 inch (Ø305mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 65Hz ~ 20,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 90dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 350w/ 700w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 17.8 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 618(R) x 361(C) x 361.2(S) mm

2017

P-800

PARAMAX P-800 với đặc trưng âm thanh mạnh mẽ, Các loa tweeter đột phá với kỹ thuật chế tạo màng loa cực mỏng nhẹ giúp tái hiện dải âm cao trong trẻo, tự nhiên.

- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 60Hz ~ 18,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 91dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 100w/ 200w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 6.9 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 451(R) x 270(C) x 258(S) mm

2016

P-900

PARAMAX P-900 với đặc trưng âm thanh mạnh mẽ, Các loa tweeter đột phá với kỹ thuật chế tạo màng loa cực mỏng nhẹ giúp tái hiện dải âm cao trong trẻo, tự nhiên.

- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 55Hz ~ 18,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 92dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 150w/ 300w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 8.7 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 510(R) x 305(C) x 284(S) mm

2016

P-500

 

 Được thiết kế tinh gọn nhưng vẫn đảm bảo chất lượng âm thanh của dòng P-series, mẫu loa PARAMAX P-500 có công suất phù hợp với các không gian vừa và nhỏ nhằm mang lại hiệu quả trình diễn âm thanh tối ưu trong tầm giá.


 

- Loa tweeter: 2 x 2 inch (Ø50.8mm)
- Loa woofer: 1 x 10 inch (Ø254mm)
- Trở kháng: 8Ω
- Đáp tuyến: 45Hz ~ 18,000Hz (±3dB)
- Độ nhạy: 90dB / 1w / 1m
- Công suất (liên tục/ tối đa): 100w/ 200w/1 loa
- Khối lượng tịnh: 7.6 Kg/ 1 loa
- Kích thước: 475(R) x 294(C) x 288(S) mm

2016

 

Trung tâm bảo hành

TRUNG TÂM BẢO HÀNH MIỀN BẮC
Km12+200, Quốc lộ 1A, Xã Tứ Hiệp, Huyện Thanh Trì, TP. Hà Nội
(024) 36 830 820
info@paramax.vn
www.paramax.vn
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI BẮC GIANG - CÔNG TY TNHH ĐIỆN TỬ LONG VÂN
02A Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 1, TP. Bắc Giang, Bắc Giang
0204 3 854176 - 0204 3 851421
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI SƠN LA - CÔNG TY TNHH MTV DUY QUANG SƠN LA
324 đường Tô Hiệu, tổ 9, Phường Chiềng Lề, TP. Sơn La, Sơn La
02123 850981
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN ĐIỆN TỬ - ĐIỆN LẠNH HOÀNG BÌNH
457 Nguyễn Trãi, phường Phú Sơn, TP. Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa
023 73 725008
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRUNG TÂM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN - ĐIỆN MÁY HỒ SEN II
Số 76 cột đèn, phường Dư Hàng, quận Lê Chân, TP. Hải Phòng, tỉnh Hải Phòng
022 53 611541
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI QUẢNG NGÃI - CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN DỊCH VỤ TIẾN TRUNG
430 Phan Đình Phùng, Phường Chánh Lộ - Tp. Quảng Ngãi
0255 3 817 234
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI MIỀN TRUNG - CÔNG TY TNHH ĐÔNG AN VIỆT
Số 497 Điện Biên Phủ, Phường Hòa Khê, Quận Thanh Khê, TP.Đà Nẵng
0236 3 649 868
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI BÌNH ĐỊNH - PHƯỚC THÀNH
17 Nguyễn Trãi, P. Lê Lợi, TP.Quy Nhơn, Tỉnh Bình Định
02563 817 452
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI TÂY NGUYÊN 2 - ĐIỆN TỬ PHÚ
Số 28 đường Nguyễn Trường Tộ, Phường Diên Hồng, TP. Pleiku, Gia Lai
0269 3 823 732
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI TÂY NGUYÊN 1 - ĐIỆN TỬ TRUNG HIẾU
70 Phan Bội Châu, Phường Thống Nhất, TP. Buôn Ma Thuột, Đăklăk
0795 7744 67
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI NINH THUẬN - TRUNG TÂM BẢO HÀNH TỪ SƠN
Số 441 Thống Nhất, phường Kinh Dinh, TP.Phan Rang - Tháp Chàm, Ninh Thuận
1900 545 487
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI LÂM ĐỒNG - CÔNG TY TNHH TM DV AN KHOA
Số 34 Lê Thị Pha, phường 1, Tp. Bảo Lộc, Lâm Đồng
0263 3 710 235
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI TP.HCM - CÔNG TY TNHH VIỆT TUYẾN
232 Nguyễn Tiểu La, Phường 8, Quận 10, TP. Hồ Chí Minh
028 6 6520115 - 028 6 2648424
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI (QUẬN 12, HÓC MÔN, CỦ CHI) - TP.HCM - HOÀNG BẮC LCD
197 Trường Chinh, Khu Phố 2, Phường Tân Thới Nhất, Quận 12. TP.HCM
0974 227 859 | 0944 477 456
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI BÌNH DƯƠNG - ĐIỆN TỬ CƯỜNG
195 Cách Mạng Tháng Tám, Phường Hiệp Thành, TP Thủ Dầu Một, tỉnh Bình Dương
0274 3 832 238
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI SÓC TRĂNG - CÔNG TY TNHH TMDV ĐIỆN TỬ MINH ĐỨC
Số 16 Đinh Tiên Hoàng, Phường 1, TP. Sóc Trăng, Sóc Trăng
0915 66 70 10
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI BẾN TRE - ĐIỆN TỬ NGUYỄN HIẾU
Số 12 Nguyễn Trung Trực, Phường 1, TP. Bến Tre, Bến Tre
0919 116 302 | 0939 926 578
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
TRẠM BẢO HÀNH ỦY QUYỀN TẠI ĐỒNG THÁP - TRUNG TÂM SỬA CHỮA & BẢO HÀNH ĐIỆN TỬ CÔNG LỰU
65 Lý Thường Kiệt, P.2, TP. Cao Lãnh, Đồng Tháp
0277 3 851 776 | 0913 831 109
>> Xem bản đồ
>> Xem khu vực bảo hành
 

Câu hỏi thường gặp

Chào Quý khách, Tùy vào mỗi thời điểm và chính sách giá của từng đại lý mà các đại lý sẽ có chương trình khuyến mại cho người tiêu dùng. Để xác nhận hàng chính hãng, PARAMAX đã triển khai sử dụng Tem Điện Tử Chống Hàng Giả SMS. Trên các sản phẩm mang thương hiệu PARAMAX của công ty TNHH Paramax Corporation đều có dán Tem Điện Tử Chống Hàng Giả SMS, Quý khách chỉ cần thực hiện các thao tác xác minh sau:

Cào lớp phủ bạc trên tem dán để lấy mã số  Soạn tin nhắn SMS theo cú pháp CHG_PARAMAX_MÃ SỐ gửi đến tổng đài 8077  Nhận được tin nhắn phản hồi từ nhà sản xuất.

Chào Quý khách, loa siêu trầm là mẫu loa được thiết kế có công suất mạnh mẽ, cho âm thanh phát ra chắc gọn, uy lực, được sử dụng với mục đích tăng cường dải âm trầm trong dàn nghe nhạc/xem phim, giúp nâng màn trình diễn âm thanh của bộ dàn lên tầm cao mới.
Trường hợp sử dụng loa siêu trầm thương hiệu PARAMAX, Quý khách tiến hành bố trí và cân chỉnh loa như sau:
 
-Cách bố trí loa Sub
Về nguyên tắc, âm thanh với tần số thấp dưới 100 Hz thường không có hướng tính thật rõ ràng, nghĩa là Quý khách có thể đặt loa Sub ở bất kỳ vị trí nào trong phòng mà kết quả thu được là tương tự nhau. Tuy nhiên, trong thực tế, vị trí của loa Sub cũng chịu sự tác động ít nhiều của kích thước và kết cấu phòng nghe.
• Nên đặt loa Sub ở vị trí các góc phòng, hướng mặt loa Sub về phía người nghe, cùng hướng với bộ loa chính.
• Nên đảm bảo giữ khoảng cách từ 0,8m – 1m tính từ loa Sub đến các thiết bị như TV CRT, máy tính, VCR hay băng đĩa từ, nhằm giảm sự ảnh hưởng nhiễm từ lên các thiết bị và hạn chế làm mất các dữ liệu bên trong.
• Nên đặt Sub-1000 ở hai hoặc ba vị trí khác nhau, sau đó chọn vị trí cho kết quả nghe tốt nhất.
-Cách cân chỉnh loa Sub
Sau khi cố định vị trí loa và hoàn tất quá trình đấu nối, Quý khách có thể điều chỉnh một số nút chức năng sau:
• Nút âm lượng (VOLUME): Là nút cân chỉnh cường độ lớn/nhỏ của âm thanh. Sau khi đấu nối, Quý khách cần điều chỉnh nút âm lượng về mức nhỏ nhất (MIN) trước khi bật nguồn điện và nguồn phát tín hiệu (ví dụ đầu karaoke). Hãy từ từ tăng mức VOLUME đến mức độ nghe vừa phải, sau đó kiểm tra âm thanh phát ra từ các loa.
• Nút cắt tần số (Freq Cut): Là nút chức năng cho phép người dùng cắt một khoảng tần số nào đó của loa chính để tần số của loa Sub bù đắp vào phần còn thiếu của loa chính, giúp người nghe không bị cảm giác chồng lấn giao thoa giữa hai thiết bị. Loa Sub-1000 cho phép người dùng cắt tần số từ khoảng 30 Hz đến 150 Hz.
Để sử dụng chức năng này, Quý khách nên xem thông số dải tần của cặp loa chính (do các nhà sản xuất uy tín công bố). Ví dụ: cặp loa chính có thông số âm trầm xuống đến 65 Hz thì Quý khách vặn nút Freq Cut theo chiều kim đồng hồ dừng lại ở khoảng 65 Hz.
• Nút điều chỉnh pha (Phase): Là nút chức năng điều chỉnh dao động âm thanh giữa loa Sub và loa chính. Hiểu đơn giản, nếu loa Sub và loa chính không ra âm thanh cùng nhịp với nhau sẽ mang đến trải nghiệm rất tệ cho người nghe, như từ mà chúng ta hay nghe là “lệch pha”.
Để sử dụng chức năng này, Quý khách hãy nghe thử đoạn nhạc có nhiều âm trầm rồi từ từ điều chỉnh nút pha từ 0 – 180 độ đến điểm khi nghe được nhiều tiếng bass nhất. Trường hợp đã di chuyển từ 0 – 180 độ nhưng không xác định được điểm như trên hãy trả về vị trí số 0.
 

Chào Quý khách, chưa có cơ sở để nói rằng micro có dây và micro không dây loại nào sử dụng tốt hơn, vì mỗi dạng micro đều được thiết kế có ưu điểm, nhược điểm khác nhau. Nếu xét trong phạm vi phòng hát (diện tích dưới 16m2) thì sử dụng micro có dây sẽ có chất lượng âm thanh tốt hơn, còn ở các phòng hát chuyên nghiệp, không gian sân khấu lớn… nên dùng micro không dây để dễ dàng di chuyển.
Vấn đề micro bị hú rít có nhiều nguyên nhân, có thể xuất phát từ chất lượng của micro, cách cân chỉnh hay cách bố trí các sản phẩm trong bộ dàn như ampli, loa…

Chào Quý khách, nhìn chung có 2 bộ lọc (mạch phân tần) được sử dụng trong các thiết bị âm thanh là bộ lọc tích cực và bộ lọc thụ động.
 
+Bộ lọc tích cực, còn được gọi là bộ lọc điện tử, là một mạch điện đặc biệt sử dụng đèn, transitor hoặc IC để phân tách các dải tần số trong tín hiệu âm thanh nghe được ra làm 3 dải: trầm, trung, cao (hoặc tách ra làm nhiều dải hơn tuỳ theo yêu cầu). Bộ lọc tích cực thường được đấu giữa nguồn tín hiệu và các ampli, mỗi ampli phụ trách một dải tần. Nếu bạn nghe âm thanh stereo, số lượng ampli cần tới 6 chiếc riêng biệt cho các trường tiếng. Mỗi ampli này lại “đánh” vào một loa trầm, trung, cao khác nhau mà không cần đến bộ lọc thụ động trong thùng loa. Bộ lọc tích cực phức tạp, đắt tiền nhưng hiệu quả lọc cao, có thể điều chỉnh tần số cắt và nâng cao được độ nhạy của loa do không bị suy hao, do đó được dùng nhiều trong lĩnh vực chuyên nghiệp và thích hợp cho những tay chơi audio sành sỏi.
 
+Bộ lọc thụ động được dùng rất phổ biến trong các thùng loa thông thường, cấu tạo gồm một số cuộn cảm, tụ và điện trở. Những linh kiện này có tác dụng phân chia tần số âm thanh đi vào các loa trầm, trung và cao. So với bộ lọc tích cực, bộ lọc thụ động đơn giản hơn, dễ chế tạo và rẻ tiền nhưng lại làm suy giảm độ nhạy thực tế của loa. Trong thùng loa 2 đường tiếng (2 way), bộ lọc thường có 4 dạng sắp xếp (theo hiệu quả phân tầng) như sau:
A-Bộ lọc 6dB/Octave
B-Bộ lọc 12dB/Octave
C-Bộ lọc 18dB/Octave
D-Bộ lọc 24dB/Octave
Quý khách có thể tự làm bộ phân tần cho thùng loa theo các sơ đồ trên với giá trị các linh kiện phù hợp với từng chiếc loa sử dụng và kết cấu thùng loa. Tuy nhiên việc tính toán chính xác giá trị các linh kiện và lựa chọn được linh kiện tốt để chế tạo ở Việt Nam không dễ dàng.
Để tính toán, Quý khách có thể dùng một số phần mềm tính toán bộ lọc thụ động như WINCALC, CAAD. Quý khách nên tìm tụ điện của Jensen (Đan Mạch), SolenSCR (Pháp – Canada), Hovland Musicap (Mỹ). Cuộn cảm của Audax, R.A.H (Pháp), Alpha Core (Mỹ) là những linh kiện tốt nhất để chế tạo bộ lọc cho các loa cao cấp.

Chào Quý khách, mạch phân tần trong loa 4Ω và loa 8Ω khác nhau, vì mỗi mạch phân tần đã được các kỹ sư thiết kế để hợp với trở kháng loa và với driver đi kèm, nên mạch phân tần của loa này thì không nên gắn sang cho loa khác.

Chào Quý khách, trong chế tạo loa, tùy theo ý đồ thiết kế của từng hãng mà trở kháng của loa được chọn là 4,6 hoặc 8Ω. Trong đó, 4Ω, 6Ω, 8Ω được coi là trở kháng danh định của loa được đo ở một tần số nhất định, thường là 1000 Hz. Nhưng ở thực tế hoạt động, do cuộn dây loa có cảm kháng nên trở kháng động của loa trên toàn dải tần thay đổi rất nhiều so với trở kháng ở một tần số nhất định.
Bên cạnh đó, chất lượng âm thanh của một loa còn chịu tác động của nhiều nhân tố như: chất liệu màng loa, vành nhúng, spider, cách cuốn dây, chất nam châm, kết cấu và chất liệu vỏ thùng… Vì thế, chưa có cơ sở đủ thuyết phục để nói chất lượng âm thanh của loa 4Ω, 6Ω, 8Ω loa nào tốt hơn.
 
Tuy nhiên, có một điều chắc chắn là loa có trở kháng 4Ω sẽ khó phối ghép với ampli hơn, vì loa 4Ω hầu hết đều có độ nhạy thấp, đòi hỏi ampli có trở kháng ra thấp, dòng điện và công suất ra cao. Nhưng điều này không phải ampli nào cũng đáp ứng được. Do đó, nếu có loa 4Ω, khi chọn mua ampli, Quý khách cần chú ý trên ampli có ghi cho phép chạy với loa 4Ω hay không. Nếu ampli chỉ chạy được với loa từ 8 ~ 16Ω thì không nên đấu nối với loa 4Ω vì như thế sẽ khiến ampli bị quá tải, mau nóng, méo tiếng nhất là khi vặn to.

Chào Quý khách, dây dẫn tín hiệu có cấu tạo khá đơn giản so với các thiết bị khác trong bộ dàn, việc tự tay làm một bộ dây dẫn hoặc dây loa là không khó, quan trọng là chọn được vật liệu làm dây chất lượng.
Quý khách có thể tự làm dây dẫn với 2 cách sau:
 
Cách 1: Đến các cửa hàng bán dây dạng cuộn (ru-lô), dây mét để mua. Quý khách nên chọn dây do hãng sản xuất làm sẵn sau đó về đấu nối các đầu cọc vào. Với cách này, Quý khách vừa có một bộ dây dẫn có chất lượng tương tự (hoặc chỉ kém hơn không đáng kể) so với dây dẫn cùng loại mà nhà sản xuất bán trên thị trường, vừa tiết kiệm được nhiều chi phí.
 
Cách 2: Quý khách có thể tìm các loại dây được làm từ vật liệu có chất lượng tốt như: dây mạ bạc (dùng trong quân sự), dây CAT5 (dùng cho mạng máy tính)… để làm dây dẫn tín hiệu, dây loa. Kết quả thu được thường rất khả quan, thậm chí dây dẫn được làm từ dây tự chế có hiệu quả âm thanh không hề thua kém các loại dây hàng hiệu trong tầm giá vừa phải.

Chào Quý khách, hiện tượng tiếng bass bị ù là do công suất của ampli không đáp ứng được công suất của loa, không đủ cho sự ổn định của màng loa bass khiến màng loa còn quán tính nên tạo ra tiếng ù, kéo đuôi nghe rất khó chịu. Trường hợp này, Quý khách nên kiểm tra lại điện nguồn và công suất ampli, nếu điện nguồn đủ mà tiếng bass vẫn ù thì Quý khách nên thay thử cục công suất lớn hơn.